Phân loại nhóm Gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam. | Gỗ Đỉnh

Gỗ Đỉnh - Bán hàng ngàn sản phẩm về đồ gỗ
Hotline: 08 6863 2345

Phân loại nhóm Gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Mục lục:

   1.Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam.

1.1 NHÓM I – Nhóm gỗ quý hiếm, vân gỗ đẹp, giá trị kinh tế cao. 

1.2 NHÓM II – Nhóm gỗ nặng, cứng, độ bền cao, tỷ trọng lớn. 

1.3 NHÓM III – Nhóm gỗ nhẹ và mềm hơn, dẻo dai hơn, độ bền cao. 

1.4 NHÓM IV – Nhóm gỗ có màu tự nhiên, thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công.

1.5 NHÓM V– Nhóm gỗ có tỷ trọng trung bình, được dùng phổ biến trong xây dựng và sản xuất đồ gỗ nội.

1.6 NHÓM VI – Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt, cong vênh, dễ chế biến.

1.7 NHÓM VII – Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, khả năng chống mối mọt thấp, dễ bị cong vênh.

     1.8 NHÓM VIII – Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng rất kém, khả năng bị mối mọt cao, không bền. 

2. Các loại gỗ đang được sử dụng phổ biến để sản xuất hàng xuất khẩu tại Việt Nam. 

3. Danh sách các loại gỗ bị cấm khai thác ở Việt Nam.

3.1 Nhóm IA

3.2 Nhóm IIA

Đây là Bảng phân loại nhóm gỗ theo Tiêu chuẩn Việt Nam được tổng hợp từ Quyết định số 2198- CNR của Bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành ngày 26 tháng 11 năm 1977 quy định bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước. Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/1978 và Quyết định số 334/CNR ban hành ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm Nghiệp về việc điều chỉnh phân loại xếp hạng một số chủng loại gỗ sử dụng.

Bảng phân loại nhóm gỗ theo Tiêu chuẩn Việt Nam Tỉ trọng của gỗ được đo lúc độ ẩm của gỗ là 15%. Gỗ càng nặng thì tính chất cơ lý càng cao: 

Gỗ thật nặng: Tỷ trọng từ 0,95 – 1,40 

Gỗ nặng: Tỷ trọng từ 0,80 – 0,95 

Gỗ nặng trung bình: Tỷ trọng từ 0,65 –0,80 

Gỗ nhẹ: Tỷ trọng từ 0,50 – 0,65 

Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,20 – 0,50 

Gỗ siêu nhẹ: Tỷ trọng từ 0,04 – 0,20

 NHÓM I – Nhóm gỗ quý hiếm, vân gỗ đẹp, giá trị kinh tế cao.

      

THỨ TỰ


TÊN GỖ 


TÊN KHOA HỌC



TÊN ĐỊA PHƯƠNG


1

Bằng Lăng cườm

Lagerstroemia angustifolia Pierre


Bằng lăng lá hẹp 


Cẩm lai

Dalbergia Oliverii Gamble


Trắc Lai, Trắc bông


Cẩm lai Bà Rịa

Cẩm lai Bà Rịa


  


Cẩm lai Đồng Nai

Dalbergia dongnaiensis Pierre


 


Cẩm liên

Pantacme siamensis Kurz


Cà gần


Cẩm thị

Diospyros siamensis Warb


 


Giáng hương

Pterocarpus pedatus Pierre


 


Giáng hương căm-bốt

Pterocarpus cambodianus Pierre


 


Giáng hương mắt chim

Pterocarpus indicus Willd


 


10 

Giáng hương quả lớn

Pterocarpus macrocarpus Kurz


 


11 

Du sam

Keteleeria davidianaBertris Beissn


Thông Đá trắng, Tô Hạp Đá Vôi, Du Sam Đá Vôi.


12 

Du sam Cao Bằng

Keteleeria calcaria Ching


 


13 

Gõ đỏ (cate)

Afzelia xylocarpa


Hồ bì, cate


14 

Gụ

Sindora maritima Pierre

 


 


15 

Gụ mật

Sindora cochinchinensis Baill


Gõ mật


16 

Gụ lau

Sindora tonkinensis A.Chev


Gõ dầu, gõ sương


17 

Hoàng đàn

Cupressus funebris Endl


Hoàng Đàn Liễu, Hoàng Đàn cành rủ, Ngọc Am


18 

Huệ mộc

Dalbergia sp


 


 19

Huỳnh đường

 Dysoxylum loureiri Pierre


 


20 

Hương tía

Pterocarpus sp


Giáng Hương mắt chim, Giáng hương Ấn,Gióc,Huỳnh Bá rừng. 


21 

Lát hoa

Chukrasia tabularis A.Juss


 

Gụ Ấn


22 

Lát da đồng

 

Chukrasia sp


 


23 

Lát chun

Chukrasia var. quadrivalvis Pell

 


 


24 

Lát lông

Chukrasia var.velutina King


 


25 

Mạy lay

Sideroxylon eburneum A.Chev.


Sideroxylon eburneum A.Chev.


26 

Mun sừng

Diospyros mun H.Lec

 


 


27 

Mun sọc

Diospyros sp


 


28 

Muồng đen

Cassia siamea Lamarck


 


29 

Sa mu dầu

 

Cunninghamia konishii Hayata


Sa Mộc Dầu,Sa mộc quế phong, mạy lung linh 


30 

Sơn huyết

 

Melanorrhoea laccifera Pierre


 


31 

Sưa

Dalbergia tonkinensis Prai


 


32 

Thông ré

Ducampopinus krempfii H.Lec


 


33 

Thông tre

Podocarpus neriifolius D.Don


Thông tre lá dài,kim giao trúc đào, thông tre Nê-pan 


34 

Trai (Nam Bộ)

Fugraea fragrans Roxb.


 Trai lý


35 

Trắc Nam Bộ

Dalbergia cochinchinensis Pierre

 


 


36 

Trắc đen

Dalbergia nigra Allen


 


37 

Trắc Căm-bốt

Dalbergia cambodiana Pierre


 


38 

Trầm hương

 

Aquilaria Agallocha Roxb.


Gỗ Lô Hội, Gharuwood

39 

Trắc vàng

 

Dalbergia fusca Pierre

 


 


 

NHÓM II – Nhóm gỗ nặng, cứng, độ bền cao, tỷ trọng lớn.

Căm xe

Xylia dolabriformis Benth.

 

Da đá

Xylia kerrii Craib et Hutchi

 

Dầu đen

Dipterocarpus sp


Đinh

Markhamia stipulata Seem

Đinh gan gà

 

Markhamia sp.

 

 

Đinh khét

Radermachera alata P.Dop

Đinh cánh

Đinh mật

Spuchodeopsis collignonii P.Dop

 

Đinh thối

Hexaneurocarpon brilletii P.Dop

 

Đinh vàng

Haplophragma serratum P.Dop

Đinh vàng quả khía

10 

Đinh vàng Hòa Bình

Haplophragma hoabiensis

 

11 

Đinh xanh

Radermachera brilletii P.Dop

Đinh vàng

12 

Lim xanh

Erythrophloeum fordii Oliv.

Lim

13 

Nghiến

Parapentace tonkinensis Gagnep

 

 

14 

Kiền kiền

Hopea pierrei Hance

(Phía Nam)

15 

Săng đào

Hopea ferrea Pierre

 

        Săng đá

16 

Sao xanh

Homalium caryophyllaceum Benth.

Chây, chà ran cẩm

17 

Sến mật

Fassia pasquieri H.Lec

 

Sến trồng

18 

Sến cát

Fosree cochinchinensis Pierre

Sến mủ

19 

                    Sến trắng

 

 

20 

Táu mật

Vatica tonkinensis A.chev.

Táu lá ruối, Táu lá nhỏ

21 

Táu núi

Vatica thorelii Pierre

    Táu nuớc, Làu táu nước

22 

Táu nước

 

Vatica philastreama Pierre

Táu núi, Làu táu nước

23 

Táu mắt quỷ

Hopea sp (Hopea mollissima)

 

24 

Trai lý

 

Garcimia fagraceides A.Chev

Trai

25 

Xoay

Dialium cochinchinensis Pierre

Xây, Lá Mét

26 

Vắp

Mesua ferrea Linn

Dõi

27 

Lát khét

Chukrasia sp

Chò vảy

 

NHÓM III – Nhóm gỗ nhẹ và mềm hơn, dẻo dai hơn, độ bền cao.

1

Bằng lăng nước

Lagerstroemia flos-reginae Retz

 

2

Bằng lăng tía

Lagerstroemia loudoni Taijm

 

3

Bình linh

Vitex pubescens Vahl.

 

 

4

Cà chắc

 

Shorea Obtusa Wall

Chò núi, Cà chí

5

Cà ổi

Castanopsis indica A.DC.

Dẻ gai

6

Chai

Shorea vulgaris Pierre

Chò núi, Cà chắc

7

Chò chỉ

Parashorea stellata Kury.

Chò đen

8

Chò chai

Shorea thorelii Pierre

Chai

9

Chua khét

Chukrasia sp

 

10

Chự

Litsea longipes Meissn

Dự, Kháo xanh

11

Chiêu liêu xanh

Terminalia chebula Retz

Chiêu liêu hồng, kha tử, xàng, tiếu

12

Dâu vàng

 

 

13

Huỳnh

Heritiera cochinchinensis Kost

Huẩn, Huỷnh

14

Lau táu

Vatica dyeri King

Táu trắng

15

Loại thụ

Pterocarpus sp

Giáng hương

16

Re mit

Actinodaphne sinensis Benth

Bời lời lá thuôn

17

Săng lẻ

Lagerstroemia tomentosa Presl

Bằng lăng lông

18

Sao đen

Hopea hainanensis Merr et Chun

Sao lá to (Kiền kiền Nghệ Tĩnh)

19

Sao hải nam

Hopea hainanensis Merr et Chun

Sao lá to (Kiền kiền Nghệ Tĩnh)

20

Tếch

Tectona grandis Linn

Gía tỵ

21

Trường mật

Paviesia anamonsis

 

22

Trường chua

Nephelium chryseum

Chôm Chôm

23

Vên vên vàng

Shorea hypochra Hance Vên Vên nghệ, Dên Dên

 

 

NHÓM IV – Nhóm gỗ có màu tự nhiên, thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công.

1

Bời lời

Litsea laucilimba

Bời lời quả to

2

Bời lời vàng

Litsea Vang H.Lec.

 

3

Cà duối

Cyanodaphne cuneata Bl.

 

4

Chặc khế

Disoxylon translucidum Pierre

 

5

Chau chau

Elacorarpus tomentosus DC

Côm lông

6

Dầu mít

Dipterocarpus artocarpifolius Pierre

 

7

Dầu lông

Dipterocarpus sp

 

8

Dầu song nàng

 

Dipterocarpus dyeri Pierre

 

9

Dầu trà beng

Dipterocarpus obtusifolius Teysm

 

10

Gội nếp

Aglaia gigantea Pellegrin

 

11

Gội trung bộ

Aglaia annamensis Pellegrin

 

12

Gội dầu

Aphanamixis polystachya J.V.Parker

 

 

13

Giổi

 

Talauma giổi A.Chev.

 

 

14

Hà nu

Ixonanthes cochinchinensis Pierre

 

 

15

Hồng tùng

 

Darydium pierrei Hickel

Hoàng đàn giả

16

Kháo tía

Machilus odoratissima Nees.

Re vàng

17

Kháo dầu

Nothophoebe sp.

 

18

Long não

Cinamomum camphora Nees

Dạ hương

19

Mít

Artocarpus integrifolia Linn

 

20

Mỡ

Manglietia glauca Anet

 

21

Re hương

Cinamomum parthenoxylon Meissn.

 

22

Re xanh

Cinamomum tonkinensis Pitard

Nhè xanh

23

Re đỏ

Cinamomum tetragonum A.Chev.

 

24

Re gừng

Litsea annanensis H.Lec.

 

25

Sến bo bo

Shorea hypochra Hance

 

26

Sến đỏ

Shorea harmandi Pierre

 

27

Sụ

Phoebe cuneata Bl.

 

 

28

So đo công

 

Brownlowia denysiana Pierre

Lo bò

29

Thông ba lá

Pinus khasya Royle

Ngô 3 lá

30

Thông nàng

Podocarpus imbricatus Bl

Bạch tùng

31

Vàng tâm

Manglietia fordiana Oliv.

 

32

Viết

Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard) H.J.Lam.

 

33

Vên vên

Anisoptera cochinchinensis Pierre

 

 

  

NHÓM V – Nhóm gỗ có tỷ trọng trung bình, được dùng phổ biến trong xây dựng và sản xuất đồ gỗ nội thất.

1

Bản xe

Albizzia lucida Benth.

 

2

Bời lời giấy

Litsea polyantha Juss

 

 3

Ca bu

Pleurostylla opposita Merr. et Mat.

 

Chò lông

Dipterocarpus pilosus Roxb.

 

Chò xanh

Terminalia myriocarpa Henrila

 

Chò xót

Schima crenata Korth

 

Chôm chôm

 

Nephelium bassacense Pierre

 

Chùm bao

Hydnocarpus anthelminthica Pierre

 

Cồng tía

Callophyllum saigonensis Pierre

 

10 

Cồng trắng

Callophyllum dryobalanoides Pierre

 

11 

Cồng chìm

Callophyllum sp.

 

12 

Dải ngựa

Swietenia mahogani Jaco.

 

13 

Dầu

Dipterocarpus sp.

 

14 

Dầu rái

Dipterocarpus alatus Roxb.

 

15 

Dầu chai

Dipterocarpus intricatus Dyer

 

16 

Dầu đỏ

Dipterocarpus duperreanus Pierre

 

17 

Dầu nước

Dipterocarpus jourdanii Pierre

 

18 

Dầu sơn

Dipterocarpus tuberculata Roxb.

 

19 

Giẻ gai

Castanopsis tonkinensis Seen

 

20 

Giẻ gai hạt nhỏ

Castanopsis chinensis Hance

 

21 

Giẻ thơm

Quercus sp.

 

22 

Giẻ cau

Quercus platycalyx Hickel et camus

 

23 

Giẻ cuống

Quercus chrysocalyx Hickel et camus

 

24 

Giẻ đen

Castanopsis sp.

 

25 

Giẻ đỏ

Lithocarpus ducampii Hickel etA.camus

 

26 

Giẻ mỡ gà

 

Castanopsis echidnocarpa A.DC.

 

27 

Giẻ xanh

Lithocarpus pseudosundaica(Kickel et A.Camus) Camus

 

28 

Giẻ sồi

Lithocarpus tubulosa Camus

          Sồi vàng

29 

Giẻ đề xi

Castanopsis brevispinula Hickel et camus

 

30 

Gội tẻ

Aglaia sp.

Gội gác

31 

Hoàng linh

Peltophorum dasyrachis Kyrz

 

32 

Kháo mật

Cinamomum sp.

 

33

Nephelium sp.

Khé

34

Kè đuôi dông

Makhamia cauda-felina Craib.

 

35

Kẹn

 

Aesculus chinensis Bunge

 

36 

Lim vang

Peltophorum tonkinensis Pierre

Lim xẹt

37 

Lõi thọ

 

Gmelina arborea Roxb.

 

38 

Muồng

          Cassia sp.

Muồng cánh dán

39 

Muồng gân

Cassia sp.

 

40 

Mò gỗ

Cryptocarya obtusifolia Mer

 

41 

Mạ sưa

 

Helicia cochinchinensis Lour

 

 

42 

Nang

 

Alangium ridley king

 

43 

Nhãn rừng

Néphélium sp.

 

44 

Phi lao

Casuarina equisetifolia Forst.

Dương liễu

45 

Re bàu

Cinamomum botusifolium Nees

 

46 

Sa mộc

Cunninghamia chinensis R.Br

 

47 

Sau sau

Liquidambar formosana hance Táu hậu

 

48 

Săng táu

 

 

49 

Săng đá

Xanthophyllum colubrinum Gagnep.

 

 

50 

Săng trắng

          Lophopetalum duperreanum Pierre

 

51 

Sồi đá

Lithocarpus cornea Rehd

Sồi ghè

52 

Sếu

Celtis australis persoon

Áp ảnh

53 

Thành ngạnh

 

Cratoxylon formosum B.et H.

 

54 

Tràm sừng

Eugenia chanlos Gagnep.

 

55 

Tràm tía

Sysygium sp

 

 

56 

Thích

Acer decandrum Nerrill

 

Thích 10

57 

Thiều rừng

Néphelium lappaceum Linh

Vải thiều

 

58 

Thông đuôi ngựa

Pinusmassonisca Lambert

Thông tầu

59 

Thông nhựa

    Pinusmerkusii J et Viers

Thông ta

60 

Tô hạp điện biên

Altmgia takhtadinanii V.T.Thái

 

61 

Vải guốc

Mischocarpus sp.

 

62 

Vàng kiêng

Nauclea purpurea Roxb.

 

63 

Vừng

 

Careya sphaerica Roxb.

 

64 

Xà cừ

Khaya senegalensis A.Juss

 

65 

Xoài

Mangifera indica Linn

 

 

NHÓM VI – Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt, cong vênh, dễ chế biến.

 1

Cao su

Hevea brasiliensis Pohl

 

Cả lồ

Caryodapnnopsis tonkinensis

 

Cám

Parinarium aunamensis Hance

 

Choai

Terminalia bellirica roxb

Bàng nhút

Chân chim

 

Vitex parviflora Juss

 

Côm lá bạc

Elaeocarpus nitentifolius Merr

 

Côm tầng

Elaeocarpus dubius A.D.C

 

Dung nam

Symplocos cochinchinensis Moore

 

 

Gáo vàng

Adina sessifolia Hook

 

10 

Giẻ bộp

Castanopsis lecomtei Hickel et Camus

 

11 

Giẻ trắng

Quercus poilanei Hickel et Camus

 

12 

Hồng rừng

 

Diospyros Kaki Linn

 

 

13 

Hoàng mang lá to

Pterospermum lancaefolium Roxb

 

14 

Hồng quân

Flacourtia cataphracta Roxb

Bồ quân, Mùng quân

15 

Lành ngạnh hôi

Cratoxylon ligustrinum Bl

Thành ngạnh hôi

 

16 

Lọng bàng

Dillenia heterosepala Finetet Gagnep

 

17 

Lõi khoai

 

 

 

18 

Me

Tamarindus indica Linn

Chua me

19 

Lysidica rhodostegia Hance

 

20 

Vitex glabrata R. Br

 

21 

Mò cua

Alstonia scholaris R.Br

Mù cua, Sữa

22 

Ngát

 

Gironniera subaequelis Planch

 

23 

Phay vi

Sarcocephalus orientalis Merr

 

24 

Phổi bò

Meliosma angustifolia Merr

 

25 

Rù rì

Calophyllum balansae Pitard

 

26 

Răng vi

 

Carallia sp

 

27 

Săng máu

 

Horfieldia amygdalina Warbg

 

28 

Sảng

Sterculia lanceolata Cavan

Săng vè

29 

Sâng mây

 

 

30 

Sở bà

Dillenia pantagyna Roxb

 

31 

Sổ con quay

Dillenia turbinata Gagnep

 

32 

Sồi bộp

Lithocarpus fissus OcstedVar. tonlinensis H. et C

 

33 

Sồi trắng

 

Pasania hemiphaerica Hicket et Camus

 

34 

Sui

 

Antiaris toxicaria Lesch

 

 

35 

Trám đen

Canarium nigrum Engl

 

 

36 

Trám trắng

Canarium albrun Racusch

 

37 

Táu muối

 

Vatica fleuxyana tardieu

 

38 

Thung

Tetrameles nudiflora R. Br.

 

39 

Tai nghé

Hymenodictyon excelsum Wall

Tai trâu

40 

Thừng mực

 

Wrightia annamensis

 

 

41 

Thàn mát

Millettia ichthyochtona Drake

 

42 

Thầu tấu

Aporosa microcalyx Hassh

 

43 

Ưởi

 

Storeulia lychnophlora Hance

 

44 

Vang trứng

      Endospermum sinensis Benth

 

45 

Vàng anh

Saraca divers

Hoàng anh

46 

Xoan tây

Delonix regia

Phượng vĩ


NHÓM VIII – Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng rất kém, khả năng bị mối mọt cao, không bền.

 1

Ba bét

Mallotus cochinchinensis Lour

 

 

Ba soi

Macaranga denticulata Muell-Arg

 

Bay thưa

Sterculia thorelii Pierre

 

 

Bồ đề

Styrax tonkinensis Pierre

 

Bồ hòn

 

Sapindus mukorossi Gaertn

 

Bồ kết

Gleditschia sinensis. Lam

 

Bông bạc

Vernomia arborea Ham.

 

Bộp

Ficus Championi

Đa xanh

Bo

 

Sterculia colorata Roxb

 

10 

Bung bí

 

Capparis grands

 

11 

Chay

Artocarpus tonkinensis A.Chev

 

12 

Cóc

Spondiaspinnata Kurz

 

 

13 

Cơi

Pterocarya tonkinensis Dode

 

14 

Dâu da bắc

 

Allospondias tonkinensis

 

15 

Dâu da xoan

Allospondias lakonensis Stapf

 

16 

Dung giấy

Symplocos laurina Wall

Dung

17 

Dàng

Scheffera octophylla Hams

 

18 

Duối rừng

Coclodiscus musicatus

 

19 

Đề

Ficus religiosa Linn.

 

20 

Đỏ ngọn

Cratoxylon prunifolium Kurz.

 

21 

Gáo

Adina polycephala Benth

 

22 

Gạo

Bombax malabaricum D.C

 

23 

Gòn

 

Eriodendron anfractuosum D.C

Bông gòn

24 

Gioi

Eugenia jambos Linn

Roi, Đào tiên

25 

Hu

Mallotus apelta Muell. Arg

Thung

26 

Hu lông

Mallotus barbatus Muell. Arg

 

27 

Hu đay

Trema orientalis Bl.

 

28 

Lai rừng

Aluerites moluccana Willd

 

29 

Lai

Crypeteronia paniculata

 

30 

Lôi

Crypeteronia paniculata

 

31 

Mán đĩa

Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep

 

32

Mán đĩa trâu

 

Pithecolobium lucidum benth

 

33 

Mốp

Alstonia spathulata Blume

 

34 

Muồng trắng

 

Zenia insignis chun

 

35 

Muồng gai

Cassia arabica

Muống mít

36 

Nóng

Sideroxylon sp

 

37 

Núc nắc

Oroxylum indicum Vent

 

 

38 

Ngọc lan tây

Cananga odorata Hook et Thor

 

39 

Sung

Ficus racemosa

 

 

40

Sồi bấc

Sapium discolor Muell-Arg

 

41 

So đũa

Sesbania paludosa

 

 

42

Sang nước

          Heynea trijuga Roxb

 

43 

Thanh thất

Ailanthus malabarica D.C

 

44 

Trẩu

Aleurites montara willd.

 

45

Tung trắng

Heteropanax fragans Hem.

 

 46

Trôm

Sterculia sp

 

47 

Vông

 

Erythrina indica Lam.

 

 

 

Ghi chúNhững tên gỗ nào không có trong bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng này mà các địa phương phát hiện được sẽ đề xuất và gửi mẫu gỗ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để bổ sung.

Các loại gỗ đang được sử dụng phổ biến để sản xuất hàng xuất khẩu tại Việt Nam.

STT

Tên gỗ

Nhóm gỗ 

Tên khoa học

 1

Giáng hương

Nhóm 1

Pterocarpus Pedatus Pierre

Trắc đen

Nhóm 1

Dalbergia Nigrescens Kuiz

Gụ lau

Nhóm 1

Sindora tonkinen Sis

Mun

Nhóm 1

Diospyros Mun

Cẩm nghệ

Nhóm 1

Dalbergia Bariaen Sis Pierre

Bằng lăng cườm

 

Nhóm 1

 

Lagerstroemia Angustifiolia

Bách xanh

Nhóm 1

Calocedrus Macrolepis

Bằng lăng ổi

Nhóm 1

Lagerstroemia Angustifiolia

Cẩm lai

Nhóm 1

Dalbergia Baplaen Sis Pierre

10 

Cẩm liên

Nhóm 1

Pentame Seamen Sis

11 

Hoàng đàn

Nhóm 1

Cupressus Funebrisendl

12 

Giáng hương 

Nhóm 1

Pterocarpus pedatus Pierre

13 

Hương tía

Nhóm 1

Pterocarpus SP

14 

Trai

 

Nhóm 1

Fagraea Frahans Roxb

 

Gò mật

Nhóm 1

Sindora Cochinchinen Sis

15 

Gò biểm

Nhóm 1

Sindora Iracitime Pierrei

16 

Muồng đen

Nhóm 1

Cassia Siamea

17 

Gò đỏ

Nhóm 1

Pahudia cochinchinen Sis

18 

Sao xanh

Nhóm 2

Hopea Ferrea Pierre

19 

Căm xe

Nhóm 2

Xylia Dolabrifornus

20

Chà ram

 

Nhóm 2

Homalium Ceylanium

21 

Lim xanh

Nhóm 2

Erythophloeum Fordii

 22

Sao xanh

Nhóm 2

Hopea Ferrea Pierre

23 

Sao đen

 

Nhóm 2

Hopea Odorata

24 

Sến mù

Nhóm 2

Shoepa cochinchinen Sis

25 

Kiền kiền

Nhóm 2

Hopea Pierre Hance

26 

Xoay

Nhóm 2

 

Dialum cochinchinensis

27 

Chiêu liêu

Nhóm 3

Terminalia Ivorien Sis

28 

Dầu trà beng

 

Nhóm 3

Dipterocarpus Obtusifolius

29 

Bình linh

Nhóm 3

Vitex Pubescens

30 

Bằng lăng giấy

Nhóm 3

Lagerstroemia Tomentosa

31 

Bằng lăng

Nhóm 3

Lagerstroemia Sp

32 

Chò chỉ

Nhóm 3

Parashorea Stellata

33 

Cà ổi

Nhóm 3

Castaropsis Indica

34 

Trường quánh

Nhóm 3

Nephelium Chryseum

35 

Tếch

Nhóm 3

TecTona Grandis

36 

Vên vên

Nhóm 3

Anisoptera cochinchinensis

37 

Mít ta

Nhóm 4

Pinus Kesiya

38 

Bạch tùng

Nhóm 4

Podocarpus Imbricatus

39 

Dầu lông

Nhóm 4

Dapterocarpus Sp

40 

Re trắng

Nhóm 4

Litsera Sp

41 

Giổi

Nhóm 4

Talauma Gioi

42 

Iroko

Nhóm 4

Lophora Excelsa

43 

Kháo tía

Nhóm 4

Machilium Odoratissima

44 

long não

Nhóm 4

Cinamomum Comphora

45 

Lo bo

Nhóm 4

Brownlovia Tabularis

46 

Dầu song nàng

 

Nhóm 4

Dipterocarpus Dyeri

47 

Trâm đất

 

Nhóm 5

Syzygium Sp

48 

Thia ma

Nhóm 5

Swiettaria Sp

49 

Thành ngạnh

Nhóm 5

Cratoxylon Formosum

50 

Vàng kiêng

Nhóm 5

Naudea Purpurea

51 

Phi lao

Nhóm 5

Casuarina Equisetifolia

52 

Thông 2 lá

Nhóm 5

Pinus Mekusii Jung

53 

Xà cừ

         Nhóm 5

        Khaya Seneglen Sis

54 

Xoài thanh ca

 

Nhóm 5

Mangifera Indica

55 

Trâm sừng

Nhóm 5

Eugenia Chanlos Myrtaceae

56 

Dầu rái

Nhóm 5

Dipterocarpus Alatus

57 

Dầu đỏ

Nhóm 5

Dipterocarpus Puperreanus Pierre

58 

Chò xanh

Nhóm 5

Terminalia Myriocarpa

59 

Giẻ sừng

Nhóm 5

Pasanta Thomsoni

60 

Nhãn rừng

 

Nhóm 5

Nephelium Sp

61 

Dái ngựa

Nhóm 5

Swittenia Mahogani

62 

Cầy

Nhóm 6

Irvingia Malayany

63 

Mã tiền

Nhóm 6

Stry chosos nus

64 

Mận rừng

Nhóm 6

Prunus triflora

65 

Bạch đàn đỏ

Nhóm 6

Eucalptus Robusta

66 

Nhọ nồi

 

Nhóm 6

Diospyros Erientha

67 

Nhóm 6

Ceriops Divers

68 

Thị trắng

Nhóm 6

Diospyros Sp

69 

Lim xẹt

Nhóm 6

Peltophorum tonkinensis

70 

Quao

Nhóm 6

ĐolichDnrone Rheedii

71 

Chiêu liêu

Nhóm 6

Terminalia Ivorien Sis

72 

Cáy

Nhóm 6

Irvingia Malayany

73 

Keo lá tràm

Nhóm 6

Acisia Auriculiformis

74 

Da

Nhóm 6

Artocarpus Asperula

75 

Xoan mộc

Nhóm 6

Tooma Suremi Moor

76 

Sấu tía

Nhóm 6

Sandoricum Indicum

77 

Xoan ta

Nhóm 6

Melia Adedarach

78 

Xoan đào

 

Nhóm 6

Pygeum Arboreum

79 

Trám trắng

Nhóm 6

Canarium Sp

80 

Sấu

Nhóm 6

Dracontomelum Duperreanum

81 

Vàng vè

Nhóm 6

Machilus Trijuga

82 

Bạch đàn đỏ

Nhóm 6

         Eucalptus Robusta

83 

Bạch đàn trắng

 

Nhóm 6

Eucalptus Camaldulen Sis

84 

Săng mã

Nhóm 7

Carallia Lucida

85 

Điệp phèo heo

Nhóm 7

Enteralobirum Cyclocarpum

86 

Gáo vàng

 

Nhóm 7

Adina Sessilifollia

87 

Thừng mức

Nhóm 7

Wrightia Annamen Sis

88 

Cám hồng

Nhóm 7

Parinarium Annamen Sis

89 

Gạo

Nhóm 8

Bombax Malabarycum

90 

Gòn

Nhóm 8

Ceiba Pentadra

91 

Trôm thốt

Nhóm 8

Sterculia Foetida

92 

Vông nem

Nhóm 8

Erythrina Indica

93 

Chay

Nhóm 8

Astocarpus Tnkinensis

                                

 

Danh sách các loại gỗ bị cấm khai thác ở Việt Nam

                                                                  Nhóm IA

(Theo Nghị định số 18/HĐBT của Chính phủ ngày 17/1/1992 về qui định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ).

TT

Tên gỗ

Tên khoa học

 1

Bách Xanh 

Calocedrusmacrolepis

Thông đỏ

 Taxus chinensis

Phỉ 3 mũi

Cephalotaxus fortunei

Thông tre

Podocarpus neriifolius

Thông Pà cò

Pinus Kwangtugensis

Thông Đà lạt

Pinus dalattensis

Thông nước

Glyptostrobus pensilis

Hinh đá vôi

Keteleeria calcarea

 Sam bông

Amentotaxus argotenia

10 

Sam lạnh

 Abies nukiangensis

11 

Trầm (gió bầu)

Aquilaria crassna

12 

Hoàng đàn

 Copressus Torulosa

13 

Thông 2 lá dẹt

Ducampopinus krempfii

 

                                                                 Nhóm IIA.

STT

Tên gỗ

Tên khoa học

Tên địa phương

 1

Cẩm lai:

- Cẩm lai Bà Rịa

- Cẩm lai

-
Cẩm lai Đồng Nai

- Dalbergia oliverii Gamble

- Dalbergia bariaensis

- Dalbergia oliverii Gamble

 

Cà te (Gõ đỏ)

Afzelia xylocarpa

 

 

Gụ:

- Gụ mật

- Gụ lau

- Sindora cochinchinenensis

- Sindora tonkinensis – A.Chev

 

Giáng hương:

- Giáng hương

- Giáng hương Cam bốt

- Giáng hương mắt chim

- Pterocarpus pedatus Pierre

- Pterocarpus cambodianus Pierre

- Pterocarpus indicus Wild

 

Lát:

- Lát hoa

- Lát da đồng

-   Lát chun

- Chukrasia tabularis A.juss

- Chukrasia sp

- Chukrasia sp

 

Trắc:
         - Trắc

- Trắc dây

- Trắc Cam bốt

- Dalbergiacochinchinenensis Pierre

- Dalbergia annamensis

- Dalbergia combodiana Pierre

 

Pơ mu

Fokienia hodginsii A.Henry et Thomas

 

Mun:

-   Mun

-   Mun sọc

 

- Diospyros mun H.lec

- Diospyros SP

 

Đinh

Markhamia pierrei

 

 

10 

Sến mật

Madhuca pasquieri

 

11 

Nghiến

Burretiodendron hsienmu

 

12

Lim xanh

Erythophloeum fordii

 

13 

Kim giao

Padocapus fleuryi

 

14 

Ba gạc

Rauwolfia verticillata

 

15 

Ba kích

Morinda offcinalis

 

 

16 

Bách hợp

lilium brownii

 

17 

Sâm ngọc linh

      Panax vietnammensis

 

18 

Sa nhân

Anomum longiligulare

 

19 

Thảo quả

 

Anomum tsaoko